4. Bài 8: Rút gọn biểu thức chứa căn

Đề bài

Câu 1 :

Giá trị của biểu thức (45)2625   là:

  • A.

    525

  • B.

    4

  • C.

    2+25

  • D.

    1

Câu 2 :

Giá trị của biểu thức 32+503818

  • A.

    1

  • B.

    0

  • C.

    2

  • D.

    3

Câu 3 :

Rút gọn biểu thức 5a+2a4a4a25a  với a>0 ta được

  • A.

    a

  • B.

    4a

  • C.

    2a

  • D.

    a

Câu 4 :

Giá trị biểu thức (5+2)7210

  • A.

    4

  • B.

    5

  • C.

    2

  • D.

    3

Câu 5 :

Rút gọn biểu thức 2a9a3+a216a+2a236a5 với a>0 ta được 

  • A.

    14a+aa

  • B.

    14aaa

  • C.

    14a+2aa

  • D.

    20a2aa

Câu 6 :

Đẳng thức nào dưới đây là đúng?

  • A.

    abb2a2b4a22ab+b2=a với ab>0,b0

  • B.

    abb2a2b4a22ab+b2=|a| với ab>0,b0

  • C.

    abb2a2b4a22ab+b2=ab với ab>0,b0

  • D.

    abb2a2b4a22ab+b2=ab với ab>0,b0

Câu 7 :

Chọn khẳng định đúng?

  • A.

    (236822163).(a6)=3a2

  • B.

    (236822163).(a6)=3a2

  • C.

    (236822163).(a6)=a2

  • D.

    (236822163).(a6)=a2

Câu 8 :

Cho biểu thức P=2xx+1. Giá trị của P khi x=9

  • A.

    92

  • B.

    94

  • C.

    9

  • D.

    18

Câu 9 :

Cho biểu thức P=xx+1. Giá trị của P khi x=223

  • A.

    4

  • B.

    2

  • C.

    3

  • D.

    1

Câu 10 :

Cho biểu thức P=x+1x2.

Giá trị của P khi x=3+22 là:

  • A.

    4+32

  • B.

    432

  • C.

    3

  • D.

    32

Câu 11 :

Cho biểu thức P=x+2x+2xvới x>0. So sánh P với 4.

  • A.

    P>4

  • B.

    P<4

  • C.

    P=4

  • D.

    P4

Câu 12 :

Cho biểu thức P=3x1x+1với x0. Tìm x biết P=x .

  • A.

    1

  • B.

    2

  • C.

    3

  • D.

    4

Câu 13 :

Cho P=2x+1.

Có bao nhiêu giá trị xZ để PZ ?

  • A.

    1

  • B.

    2

  • C.

    0

  • D.

    4

Câu 14 :

Cho A=13127+33;B=5+55+2+551353+5. Chọn câu đúng.

  • A.

    B>A>0

  • B.

    A<B<0

  • C.

    A<0<B

  • D.

    B<0<A

Câu 15 :

Cho A=2x1x+2 với x0. Có bao nhiêu giá trị của x để A có giá trị nguyên.

  • A.

    2     

  • B.

    1     

  • C.

    0     

  • D.

    3     

Câu 16 :

Cho biểu thức A=x+1x2+2xx+2+2+5x4x với x0;x4

Câu 16.1

Rút gọn biểu thức A ta được

  • A

    A=3xx+2

  • B

    A=xx+2

  • C

    A=2xx+2

  • D

    A=3x+2

Câu 16.2

Tìm x để A=2.

  • A

    12

  • B

    4

  • C

    16

  • D

    25

Câu 17 :

Cho biểu thức

B=(x2x1x+2x+2x+1).(1x)22 với x0;x1

Câu 17.1

Rút gọn biểu thức B ta được 

  • A

    B=xx

  • B

    B=xx

  • C

    B=x+x

  • D

    B=x+2x

Câu 17.2

Tìm x để B>0

  • A

    x>1

  • B

    x<2

  • C

    0<x<1

  • D

    x1

Câu 17.3

Tìm giá trị lớn nhất của B

  • A

    1

  • B

    2

  • C

    3

  • D

    14

Câu 18 :

Cho biểu thức C=2x9x5x+6x+3x22x+13x

với x0;x4;x9.

Câu 18.1

Rút gọn biểu thức C ta được

  • A

    C=x1x3

  • B

    C=x1x+3

  • C

    C=x+1x3

  • D

    C=x+1x+3

Câu 18.2

Tìm x để C<1

  • A

    0x<9

  • B

    0x<9;x4

  • C

    4<x<9

  • D

    0<x<4

Câu 19 :

Cho biểu thức P=(2x+1x311x1):(1x+4x+x+1)

Câu 19.1

Rút gọn P.

  • A

    P=xx3

  • B

    P=xx+3

  • C

    P=3+xx3

  • D

    P=xx3  

Câu 19.2

Tìm các giá trị nguyên của x để P nhận giá trị nguyên dương.

  • A

    x=1;x=36

  • B

    x=16

  • C

    x=4;x=6

  • D

    x=16;x=36

Câu 20 :

Tính giá trị của A=121+12+132+23++120182017+20172018

  • A.

    A=122018

  • B.

    A=112028

  • C.

    A=112015

  • D.

    A=112018

Câu 21 :

Rút gọn biểu thức: T=(2a22)(a1)aa2(a>0;a4)

  • A.
    T=(a+1).
  • B.
    T=(a1).
  • C.
    T=2(a+1).
  • D.
    T=2(a1).

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Giá trị của biểu thức (45)2625   là:

  • A.

    525

  • B.

    4

  • C.

    2+25

  • D.

    1

Đáp án : A

Phương pháp giải :

-Đưa biểu thức dưới dấu căn về hằng đẳng thức a2+2ab+b2=(a+b)2;a22ab+b2=(ab)2

-Sử dụng hằng đẳng thức A2=|A|={AkhiA0AkhiA<0

-Cộng trừ các căn thức bậc hai.

Lời giải chi tiết :

(45)2625=(45)2525+1=(45)2(51)2

=|45||51|

=455+1=525

Câu 2 :

Giá trị của biểu thức 32+503818

  • A.

    1

  • B.

    0

  • C.

    2

  • D.

    3

Đáp án : B

Phương pháp giải :

-Sử dụng công thức khai phương một tích  AB=A.B,(A,B0) đưa biểu thức về các căn thức cùng loại (cùng biểu thức dưới dấu căn).

-Cộng trừ các căn thức

Lời giải chi tiết :

32+503818=16.2+25.234.29.2

=42+526232=0

Câu 3 :

Rút gọn biểu thức 5a+2a4a4a25a  với a>0 ta được

  • A.

    a

  • B.

    4a

  • C.

    2a

  • D.

    a

Đáp án : D

Phương pháp giải :

-Khử mẫu biểu thức lấy căn theo công thức AB=ABB(A0,B>0)

-Sử dụng công thức khai phương một thương AB=AB với A0,B>0 và công thức khai phương một tích  AB=A.B,(A,B0)

-Cộng trừ các căn thức bậc hai.

Lời giải chi tiết :

5a+2a4a4a25a=5a+2.a4a4aa5a=5a+a2a5a

=a

Câu 4 :

Giá trị biểu thức (5+2)7210

  • A.

    4

  • B.

    5

  • C.

    2

  • D.

    3

Đáp án : D

Phương pháp giải :

-Đưa biểu thức dưới dấu căn về hằng đẳng thức a2+2ab+b2=(a+b)2;a22ab+b2=(ab)2

-Sử dụng hằng đẳng thức A2=|A|={AkhiA0AkhiA<0

Lời giải chi tiết :

(5+2)7210

=(5+2)525.2+2=(5+2)(52)2=(5+2)|52|

=(5+2)(52)=52=3

Câu 5 :

Rút gọn biểu thức 2a9a3+a216a+2a236a5 với a>0 ta được 

  • A.

    14a+aa

  • B.

    14aaa

  • C.

    14a+2aa

  • D.

    20a2aa

Đáp án : A

Phương pháp giải :

-Sử dụng công thức khai phương một thương AB=AB với A0,B>0 và công thức khai phương một tích  AB=A.B,(A,B0)

-Khử mẫu biểu thức lấy căn theo công thức AB=ABB(A0,B>0)

-Sử dụng hằng đẳng thức A2=|A|

-Cộng trừ các căn thức bậc hai.

Lời giải chi tiết :

Với a>0 ta có 2a9a3+a216a+2a236a5=2a9a2.a+a216aa+2a2.36a4.a

=2a3aa+4aa+2a2.6a2a=2a3aa+4aa+12a=14a+aa

Câu 6 :

Đẳng thức nào dưới đây là đúng?

  • A.

    abb2a2b4a22ab+b2=a với ab>0,b0

  • B.

    abb2a2b4a22ab+b2=|a| với ab>0,b0

  • C.

    abb2a2b4a22ab+b2=ab với ab>0,b0

  • D.

    abb2a2b4a22ab+b2=ab với ab>0,b0

Đáp án : B

Phương pháp giải :

 

-Sử dụng công thức khai phương một thương AB=AB với A0,B>0

-Đưa biểu thức dưới dấu căn về hằng đẳng thức a22ab+b2=(ab)2

-Sử dụng hằng đẳng thức A2=|A|

Lời giải chi tiết :

Ta có abb2a2b4a22ab+b2=abb2.a2b4(ab)2=(ab)b2.|a|b2|ab|=(ab)b2.|a|b2(ab)=|a|

 

Câu 7 :

Chọn khẳng định đúng?

  • A.

    (236822163).(a6)=3a2

  • B.

    (236822163).(a6)=3a2

  • C.

    (236822163).(a6)=a2

  • D.

    (236822163).(a6)=a2

Đáp án : B

Phương pháp giải :

– Sử dụng đưa thừa số ra ngoài dấu căn theo công thức  A2B=|A|.B(B0), công thức khai phương một tích AB=A.B(A0,B0) và nhóm nhân tử chung để có thể rút gọn phân số trước khi quy đồng.

-Quy đồng mẫu số và cộng trừ các căn thức

Lời giải chi tiết :

Ta có (236822163).(a6)

=(232.34.2236.63).(a6)

=[3(22)222663].(a6)

=[6(21)2(21)26].(a6)

=(6226).(a6)

=(362).(a6)

=3a2

Câu 8 :

Cho biểu thức P=2xx+1. Giá trị của P khi x=9

  • A.

    92

  • B.

    94

  • C.

    9

  • D.

    18

Đáp án : A

Phương pháp giải :

-Thay giá trị của biến (thỏa mãn điều kiện) vào biểu thức và thực hiện phép tính

Lời giải chi tiết :

Ta có P=2.99+1= 183+1=184=92.

Câu 9 :

Cho biểu thức P=xx+1. Giá trị của P khi x=223

  • A.

    4

  • B.

    2

  • C.

    3

  • D.

    1

Đáp án : B

Phương pháp giải :

-Sử dụng các phép biến đổi như trục căn thức ở mẫu và đưa về hằng đẳng thức để rút gọn biến số trước khi thay vào biểu thức

-Thay giá trị của biến (thỏa mãn điều kiện) vào biểu thức và thực hiện phép tính

Lời giải chi tiết :

Ta có x=223=2(2+3)(23)(2+3)=4+2343=4+23=(3+1)2.x=(3+1)2=3+1

Khi đó ta có P=4+233+1+1=4+233+2=2(3+2)3+2=2.

Câu 10 :

Cho biểu thức P=x+1x2.

Giá trị của P khi x=3+22 là:

  • A.

    4+32

  • B.

    432

  • C.

    3

  • D.

    32

Đáp án : A

Phương pháp giải :

– Sử dụng  hằng đẳng thức a2+2ab+b2=(a+b)2;A2=|A| để rút gọn biến số trước khi thay vào biểu thức.

– Thay giá trị của biến (thỏa mãn điều kiện) vào biểu thức và thực hiện phép tính.

Lời giải chi tiết :

Ta có x=3+22=(2+1)2

x=(2+1)2=2+1

Thay x=2+1 vào biểu thức P ta được

P=2+1+12+12=2+221

=(2+2)(2+1)(21)(2+1)

=4+32

Câu 11 :

Cho biểu thức P=x+2x+2xvới x>0. So sánh P với 4.

  • A.

    P>4

  • B.

    P<4

  • C.

    P=4

  • D.

    P4

Đáp án : A

Phương pháp giải :

– Muốn so sánh hai biểu thức AB ta so sánh hiệu AB với số 0.

Nếu AB>0A>B, nếu AB<0A<B

-Khi so sánh với số 0 ta thường đưa về hằng đẳng thức để so sánh.

Lời giải chi tiết :

Ta xét P4=x+2x+2x4=x+2x+24xx=x2x+2x=(x2x+1)+1x=(x1)2+1x

(x1)2+11>0,x>0x>0,x>0 nên P4>0P>4 với x>0.

Câu 12 :

Cho biểu thức P=3x1x+1với x0. Tìm x biết P=x .

  • A.

    1

  • B.

    2

  • C.

    3

  • D.

    4

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Giải phương trình chứa căn bằng cách quy đồng mẫu số, đưa phương trình về dạng chứa căn cơ bản đã biết

Lời giải chi tiết :

Với x0 ta có P=x

3x1x+1=x

3x1x+1=x(x+1)x+1

3x1=x+x

x2x+1=0

(x1)2=0

x=1

x=1(TM)

Câu 13 :

Cho P=2x+1.

Có bao nhiêu giá trị xZ để PZ ?

  • A.

    1

  • B.

    2

  • C.

    0

  • D.

    4

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Sử dụng: với P=ab với a,bZ thì PZab

Lời giải chi tiết :

Ta có để P=2x+1 thì 2(x+1) (x+1)Ư(2)={1;1;2;2}

x+1>0 với x0 nên x+1{1;2}

+) x+1=1x=0 (TM )

+) x+1=2x=1 (TM )

Vậy có hai giá trị của x thỏa mãn điều kiện.

Câu 14 :

Cho A=13127+33;B=5+55+2+551353+5. Chọn câu đúng.

  • A.

    B>A>0

  • B.

    A<B<0

  • C.

    A<0<B

  • D.

    B<0<A

Đáp án : C

Phương pháp giải :

– Tính giá trị AB rồi so sánh.

– Sử dụng A.B=A.B(A,B0);1AB=A+BAB2(A0;AB2)

Lời giải chi tiết :

Ta có: A = \dfrac{1}{{\sqrt 3  – 1}} – \sqrt {27}  + \dfrac{3}{{\sqrt 3 }} = \dfrac{{\sqrt 3  + 1}}{{\left( {\sqrt 3  – 1} \right)\left( {\sqrt 3  + 1} \right)}} – \sqrt {9.3}  + \dfrac{{\sqrt 3 .\sqrt 3 }}{{\sqrt 3 }}

= \dfrac{{\sqrt 3  + 1}}{2} – 3\sqrt 3  + \sqrt 3 = \dfrac{{\sqrt 3  + 1 – 4\sqrt 3 }}{2} = \dfrac{{1 – 3\sqrt 3 }}{2}

B = \dfrac{{5 + \sqrt 5 }}{{\sqrt 5  + 2}} + \dfrac{{\sqrt 5 }}{{\sqrt 5  – 1}} – \dfrac{{3\sqrt 5 }}{{3 + \sqrt 5 }} = \dfrac{{\left( {5 + \sqrt 5 } \right)\left( {\sqrt 5  – 2} \right)}}{{\left( {\sqrt 5  + 2} \right)\left( {\sqrt 5  – 2} \right)}} + \dfrac{{\sqrt 5 \left( {\sqrt 5  + 1} \right)}}{{\left( {\sqrt 5  – 1} \right)\left( {\sqrt 5  + 1} \right)}} – \dfrac{{3\sqrt 5 \left( {3 – \sqrt 5 } \right)}}{{\left( {3 + \sqrt 5 } \right)\left( {3 – \sqrt 5 } \right)}}

= \dfrac{{3\sqrt 5  – 5}}{1} + \dfrac{{5 + \sqrt 5 }}{4} – \dfrac{{9\sqrt 5  – 15}}{4} = \dfrac{{12\sqrt 5  – 20 + 5 + \sqrt 5  – 9\sqrt 5  + 15}}{4} = \sqrt 5

Ta thấy A = \dfrac{{1 – 3\sqrt 3 }}{2} < 0\,\left( {do\,1 – 3\sqrt 3  < 0} \right)B = \sqrt 5  > 0 nên A < 0 < B.

Câu 15 :

Cho A = \dfrac{{2\sqrt x  – 1}}{{\sqrt x  + 2}} với x \ge 0. Có bao nhiêu giá trị của x để A có giá trị nguyên.

  • A.

    2     

  • B.

    1     

  • C.

    0     

  • D.

    3     

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Ta đánh giá giá trị của A sau đó chọn ra các giá trị nguyên A có thể đạt được, từ đó tìm x.

Lời giải chi tiết :

Ta có: A = \dfrac{{2\sqrt x  – 1}}{{\sqrt x  + 2}} = \dfrac{{\left( {2\sqrt x  + 4} \right) – 5}}{{\sqrt x  + 2}} = \dfrac{{2\left( {\sqrt x  + 2} \right)}}{{\sqrt x  + 2}} – \dfrac{5}{{\sqrt x  + 2}} = 2 – \dfrac{5}{{\sqrt x  + 2}}

Ta có: x \ge 0 \Rightarrow \sqrt x  \ge 0 \Leftrightarrow \sqrt x  + 2 \ge 2 > 0 \Rightarrow \dfrac{5}{{\sqrt x  + 2}} > 0 suy ra 2 – \dfrac{5}{{\sqrt x  + 2}} < 2 hay A < 2  (1)

Lại có: \sqrt x  + 2 \ge 2 \Rightarrow \dfrac{5}{{\sqrt x  + 2}} \le \dfrac{5}{2} suy ra 2 – \dfrac{5}{{\sqrt x  + 2}} \ge 2 – \dfrac{5}{2} \Leftrightarrow A \ge  – \dfrac{1}{2} (2)

Từ (1) và (2) ta có: – \dfrac{1}{2} \le A < 2A \in \mathbb{Z} \Rightarrow A \in \left\{ {0;1} \right\}

+ Với A = 0 \Leftrightarrow \dfrac{{2\sqrt x  – 1}}{{\sqrt x  + 2}} = 0 \Rightarrow 2\sqrt x  – 1 = 0 \Leftrightarrow \sqrt x  = \dfrac{1}{2} \Leftrightarrow x = \dfrac{1}{4}\left( {tm} \right)

+ Với A = 1 \Leftrightarrow \dfrac{{2\sqrt x  – 1}}{{\sqrt x  + 2}} = 1 \Rightarrow 2\sqrt x  – 1 = \sqrt x  + 2 \Leftrightarrow \sqrt x  = 3 \Leftrightarrow x = 9\left( {tm} \right)

Vậy với x = \dfrac{1}{4};x = 9 thì A đạt giá trị nguyên. Hay có 2 giá trị của x thỏa mãn đề bài.

Câu 16 :

Cho biểu thức A = \dfrac{{\sqrt x  + 1}}{{\sqrt x  – 2}} + \dfrac{{2\sqrt x }}{{\sqrt x  + 2}} + \dfrac{{2 + 5\sqrt x }}{{4 – x}} với x \ge 0;x \ne 4

Câu 16.1

Rút gọn biểu thức A ta được

  • A

    A = \dfrac{{3\sqrt x }}{{\sqrt x  + 2}}

  • B

    A = \dfrac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  + 2}}

  • C

    A = \dfrac{{2\sqrt x }}{{\sqrt x  + 2}}

  • D

    A = \dfrac{3}{{\sqrt x  + 2}}

Đáp án: A

Phương pháp giải :

– Xác định mẫu thức chung

– Quy đồng mẫu thức các phân thức

-Cộng trừ các phân thức đã quy đồng

Chú ý sử dụng linh hoạt các hằng đẳng thức và các phép biến đổi đơn giản đã biết

Lời giải chi tiết :

Ta có A = \dfrac{{\sqrt x  + 1}}{{\sqrt x  – 2}} + \dfrac{{2\sqrt x }}{{\sqrt x  + 2}} + \dfrac{{2 + 5\sqrt x }}{{4 – x}} = \dfrac{{\left( {\sqrt x  + 1} \right)\left( {\sqrt x  + 2} \right) + 2\sqrt x \left( {\sqrt x  – 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x  – 2} \right)\left( {\sqrt x  + 2} \right)}} – \dfrac{{2 + 5\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x  – 2} \right)\left( {\sqrt x  + 2} \right)}}

= \dfrac{{x + 3\sqrt x  + 2 + 2x – 4\sqrt x  – 2 – 5\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x  – 2} \right)\left( {\sqrt x  + 2} \right)}} = \dfrac{{3x – 6\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x  – 2} \right)\left( {\sqrt x  + 2} \right)}} = \dfrac{{3\sqrt x \left( {\sqrt x  – 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x  + 2} \right)\left( {\sqrt x  – 2} \right)}} = \dfrac{{3\sqrt x }}{{\sqrt x  + 2}}

Vậy A = \dfrac{{3\sqrt x }}{{\sqrt x  + 2}} với x \ge 0;x \ne 4

Câu 16.2

Tìm x để A = 2.

  • A

    12

  • B

    4

  • C

    16

  • D

    25

Đáp án: C

Phương pháp giải :

– Sử dụng kết quả câu trước A = \dfrac{{3\sqrt x }}{{\sqrt x  + 2}} với x \ge 0;x \ne 4

– Cho A=2 rồi quy đồng mẫu số hoặc nhân chéo để đưa phương trình về dạng cơ bản đã biết

Lời giải chi tiết :

Với x \ge 0;x \ne 4 ta có A = \dfrac{{3\sqrt x }}{{\sqrt x  + 2}}

Xét A = 2 \Leftrightarrow \dfrac{{3\sqrt x }}{{\sqrt x  + 2}} = 2 \Rightarrow 3\sqrt x  = 2\left( {\sqrt x  + 2} \right) \Leftrightarrow \sqrt x  = 4

\Leftrightarrow x = 16\,\,\left( {TM} \right)

Vậy x = 16.

Câu 17 :

Cho biểu thức

B = \left( {\dfrac{{\sqrt x  – 2}}{{x – 1}} – \dfrac{{\sqrt x  + 2}}{{x + 2\sqrt x  + 1}}} \right).\dfrac{{{{\left( {1 – x} \right)}^2}}}{2} với x \ge 0;x \ne 1

Câu 17.1

Rút gọn biểu thức B ta được 

  • A

    B = x – \sqrt x

  • B

    B = \sqrt x  – x

  • C

    B = \sqrt x  + x

  • D

    B = x + 2\sqrt x

Đáp án: B

Phương pháp giải :

– Xác định mẫu thức chung

– Quy đồng mẫu thức các phân thức

-Cộng trừ các phân thức đã quy đồng

Chú ý sử dụng linh hoạt các hằng đẳng thức và các phép biến đổi đơn giản đã biết

Lời giải chi tiết :

Ta có B = \left( {\dfrac{{\sqrt x  – 2}}{{x – 1}} – \dfrac{{\sqrt x  + 2}}{{x + 2\sqrt x  + 1}}} \right).\dfrac{{{{\left( {1 – x} \right)}^2}}}{2} = \left( {\dfrac{{\sqrt x  – 2}}{{\left( {\sqrt x  – 1} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right)}} – \dfrac{{\sqrt x  + 2}}{{{{\left( {\sqrt x  + 1} \right)}^2}}}} \right).\dfrac{{{{\left( {x – 1} \right)}^2}}}{2}

= \left( {\dfrac{{\left( {\sqrt x  – 2} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x  – 1} \right){{\left( {\sqrt x  + 1} \right)}^2}}} – \dfrac{{\left( {\sqrt x  + 2} \right)\left( {\sqrt x  – 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x  – 1} \right){{\left( {\sqrt x  + 1} \right)}^2}}}} \right).\dfrac{{{{\left( {\sqrt x  – 1} \right)}^2}{{\left( {\sqrt x  + 1} \right)}^2}}}{2}

= \dfrac{{x – \sqrt x  – 2 – x – \sqrt x  + 2}}{{\left( {\sqrt x  – 1} \right){{\left( {\sqrt x  + 1} \right)}^2}}}.\dfrac{{{{\left( {\sqrt x  – 1} \right)}^2}.{{\left( {\sqrt x  + 1} \right)}^2}}}{2} = \dfrac{{ – 2\sqrt x \left( {\sqrt x  – 1} \right)}}{2} = \sqrt x  – x

Vậy B = \sqrt x  – x.

Câu 17.2

Tìm x để B > 0

  • A

    x > 1

  • B

    x < 2

  • C

    0 < x < 1

  • D

    x \le 1

Đáp án: C

Phương pháp giải :

-Đưa về phương trình tích rồi xét các trường hợp

-So sánh với điều kiện rồi kết luận nghiệm

Lời giải chi tiết :

Theo câu trước ta có  B = \sqrt x  – x.

Xét B > 0 \Leftrightarrow \sqrt x  – x > 0 \Leftrightarrow \sqrt x \left( {1 – \sqrt x } \right) > 0

Với x \ge 0, x \ne 1 ta có \sqrt x  \ge 0 nên \sqrt x \left( {1 – \sqrt x } \right) > 0 \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}1 – \sqrt x  > 0\\x \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\sqrt x  < 1\\x \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x < 1\\x \ne 0\end{array} \right.

Kết hợp điều  kiện ta có 0 < x < 1.

Câu 17.3

Tìm giá trị lớn nhất của B

  • A

    1

  • B

    2

  • C

    3

  • D

    \dfrac{1}{4}

Đáp án: D

Phương pháp giải :

Thêm bớt hạng tử để đưa biểu thức về hằng đẳng thức để đánh giá.

Lời giải chi tiết :

Ta có B = \sqrt x  – x với x \ge 0;x \ne 1

Khi đó B = \sqrt x  – x =  – \left( {x – \sqrt x } \right) = \dfrac{1}{4} – \left( {x – \sqrt x  + \dfrac{1}{4}} \right) = \dfrac{1}{4} – {\left( {\sqrt x  – \dfrac{1}{2}} \right)^2}

Nhận thây \dfrac{1}{4} – {\left( {\sqrt x  – \dfrac{1}{2}} \right)^2} \le \dfrac{1}{4} với x \ge 0;x \ne 1

Dấu “=” xảy ra khi \sqrt x  – \dfrac{1}{2} = 0 \Leftrightarrow \sqrt x  = \dfrac{1}{2} \Leftrightarrow x = \dfrac{1}{4}\,\,\left( {TM} \right)

Vậy giá trị lớn nhất của B\dfrac{1}{4} khi và chỉ khi x = \dfrac{1}{4}.

Câu 18 :

Cho biểu thức C = \dfrac{{2\sqrt x  – 9}}{{x – 5\sqrt x  + 6}} – \dfrac{{\sqrt x  + 3}}{{\sqrt x  – 2}} – \dfrac{{2\sqrt x  + 1}}{{3 – \sqrt x }}

với x \ge 0;x \ne 4;x \ne 9.

Câu 18.1

Rút gọn biểu thức C ta được

  • A

    C = \dfrac{{\sqrt x  – 1}}{{\sqrt x  – 3}}

  • B

    C = \dfrac{{\sqrt x  – 1}}{{\sqrt x  + 3}}

  • C

    C = \dfrac{{\sqrt x  + 1}}{{\sqrt x  – 3}}

  • D

    C = \dfrac{{\sqrt x  + 1}}{{\sqrt x  + 3}}

Đáp án: C

Phương pháp giải :

-Tìm mẫu thức chung bằng cách phân tích đa thức thành nhân tử

-Quy đồng mẫu thức các phân thức.

-Cộng trừ các phân thức đã quy đồng và rút gọn.

Lời giải chi tiết :

Ta có x – 5\sqrt x  + 6 = x – 2\sqrt x  – 3\sqrt x  + 6 = \sqrt x \left( {\sqrt x  – 2} \right) – 3\left( {\sqrt x  – 2} \right) = \left( {\sqrt x  – 3} \right)\left( {\sqrt x  – 2} \right) nên

C = \dfrac{{2\sqrt x  – 9}}{{x – 5\sqrt x  + 6}} – \dfrac{{\sqrt x  + 3}}{{\sqrt x  – 2}} – \dfrac{{2\sqrt x  + 1}}{{3 – \sqrt x }} = \dfrac{{2\sqrt x  – 9}}{{\left( {\sqrt x  – 2} \right)\left( {\sqrt x  – 3} \right)}} – \dfrac{{\sqrt x  + 3}}{{\sqrt x  – 2}} + \dfrac{{2\sqrt x  + 1}}{{\sqrt x  – 3}}

= \dfrac{{2\sqrt x  – 9 – \left( {\sqrt x  + 3} \right)\left( {\sqrt x  – 3} \right) + \left( {2\sqrt x  + 1} \right)\left( {\sqrt x  – 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x  – 2} \right)\left( {\sqrt x  – 3} \right)}} = \dfrac{{2\sqrt x  – 9 – x + 9 + 2x – 3\sqrt x  – 2}}{{\left( {\sqrt x  – 2} \right)\left( {\sqrt x  – 3} \right)}}

= \dfrac{{x – \sqrt x  – 2}}{{\left( {\sqrt x  – 2} \right)\left( {\sqrt x  – 3} \right)}} = \dfrac{{x – 2\sqrt x  + \sqrt x  – 2}}{{\left( {\sqrt x  – 2} \right)\left( {\sqrt x  – 3} \right)}} = \dfrac{{\sqrt x \left( {\sqrt x  – 2} \right) + \left( {\sqrt x  – 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x  – 2} \right)\left( {\sqrt x  – 3} \right)}} = \dfrac{{\left( {\sqrt x  + 1} \right)\left( {\sqrt x  – 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x  – 2} \right)\left( {\sqrt x  – 3} \right)}} = \dfrac{{\sqrt x  + 1}}{{\sqrt x  – 3}}

Vậy C = \dfrac{{\sqrt x  + 1}}{{\sqrt x  – 3}}với x \ge 0;x \ne 4;x \ne 9

Câu 18.2

Tìm x để C < 1

  • A

    0 \le x < 9

  • B

    0 \le x < 9;x \ne 4

  • C

    4 < x < 9

  • D

    0 < x < 4

Đáp án: B

Phương pháp giải :

– Chuyển vế, quy đồng các phân thức sau đó xét các trường hợp xảy ra của bất phương trình

-So sánh điều kiện rồi kết luận nghiệm.

Lời giải chi tiết :

Theo câu trước ta có C = \dfrac{{\sqrt x  + 1}}{{\sqrt x  – 3}} với x \ge 0;x \ne 4;x \ne 9

Để C < 1 \Leftrightarrow \dfrac{{\sqrt x  + 1}}{{\sqrt x  – 3}} < 1 \Leftrightarrow \dfrac{{\sqrt x  + 1}}{{\sqrt x  – 3}} – \dfrac{{\sqrt x  – 3}}{{\sqrt x  – 3}} < 0 \Leftrightarrow \dfrac{4}{{\sqrt x  – 3}} < 0

4 > 0 nên \sqrt x  – 3 < 0 \Leftrightarrow \sqrt x  < 3 \Rightarrow x < 9

Kết hợp điều kiện x \ge 0;x \ne 4;x \ne 9 suy ra 0 \le x < 9;x \ne 4.

Câu 19 :

Cho biểu thức P = \left( {\dfrac{{2x + 1}}{{\sqrt {{x^3}}  – 1}} – \dfrac{1}{{\sqrt x  – 1}}} \right):\left( {1 – \dfrac{{x + 4}}{{x + \sqrt x  + 1}}} \right)

Câu 19.1

Rút gọn P.

  • A

    P = \dfrac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  – 3}}

  • B

    P = \dfrac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  + 3}}

  • C

    P = \dfrac{{3 + \sqrt x }}{{\sqrt x  – 3}}

  • D

    P = \dfrac{{ – \sqrt x }}{{\sqrt x  – 3}}  

Đáp án: A

Phương pháp giải :

– Tìm mẫu thức chung bằng cách phân tích đa thức thành nhân tử.

– Quy đồng mẫu thức các phân thức.

– Cộng trừ các phân thức đã quy đồng và rút gọn.

Lời giải chi tiết :

ĐKXĐ: \left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\x \ne 1\end{array} \right.

\begin{array}{l}P = \left( {\dfrac{{2x + 1}}{{\sqrt {{x^3}}  – 1}} – \dfrac{1}{{\sqrt x  – 1}}} \right):\left( {1 – \dfrac{{x + 4}}{{x + \sqrt x  + 1}}} \right)\\ = \left( {\dfrac{{2x + 1}}{{\left( {\sqrt x  – 1} \right)\left( {x + \sqrt x  + 1} \right)}} – \dfrac{1}{{\sqrt x  – 1}}} \right):\left( {\dfrac{{x + \sqrt x  + 1 – x – 4}}{{x + \sqrt x  + 1}}} \right)\\ = \dfrac{{2x + 1 – x – \sqrt x  – 1}}{{\left( {\sqrt x  – 1} \right)\left( {x + \sqrt x  + 1} \right)}}:\dfrac{{\sqrt x  – 3}}{{x + \sqrt x  + 1}}\\ = \dfrac{{x – \sqrt x }}{{\left( {\sqrt x  – 1} \right)\left( {x + \sqrt x  + 1} \right)}}.\dfrac{{x + \sqrt x  + 1}}{{\sqrt x  – 3}}\,\,\,\,\left( {x \ne 9} \right)\\ = \dfrac{{\sqrt x \left( {\sqrt x  – 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x  – 1} \right)\left( {\sqrt x  – 3} \right)}} = \dfrac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  – 3}}.\end{array}    

Vậy P = \dfrac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  – 3}} với x \ge 0;x \ne 1;x \ne 9

Câu 19.2

Tìm các giá trị nguyên của x để P nhận giá trị nguyên dương.

  • A

    x = 1;x = 36

  • B

    x = 16

  • C

    x = 4;x = 6

  • D

    x = 16; x = 36

Đáp án: D

Phương pháp giải :

Sử dụng kết quả câu trước P = \dfrac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  – 3}} với x \ge 0;x \ne 1;x \ne 9

Đưa P về dạng P = a + \dfrac{m}{{\sqrt x  – 3}}\left( {a;m \in \mathbb{Z}} \right), khi đó để P nhận giá trị là số nguyên dương thì \left\{ \begin{array}{l}P \in \mathbb{Z}\\P > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\dfrac{m}{{\sqrt x  – 3}} \in \mathbb{Z}\\a + \dfrac{m}{{\sqrt x  – 3}} > 0\end{array} \right.

Lời giải chi tiết :

ĐKXĐ: \left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\x \ne 1\\x \ne 9\end{array} \right.

Ta có: P = \dfrac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  – 3}} = \dfrac{{\sqrt x  – 3 + 3}}{{\sqrt x  – 3}} = 1 + \dfrac{3}{{\sqrt x  – 3}}.

Để P nhận giá trị là số nguyên dương thì \left\{ \begin{array}{l}P \in \mathbb{Z}\\P > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\dfrac{3}{{\sqrt x  – 3}} \in \mathbb{Z}\\1 + \dfrac{3}{{\sqrt x  – 3}} > 0\end{array} \right.

\begin{array}{l} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\dfrac{3}{{\sqrt x  – 3}} \in Z\\\dfrac{3}{{\sqrt x  – 3}} >  – 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\dfrac{3}{{\sqrt x  – 3}} \in Z\\\dfrac{{3 + \sqrt x  – 3}}{{\sqrt x  – 3}} > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left( {\sqrt x  – 3} \right) \in U\left( 3 \right)(1)\\\dfrac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  – 3}} > 0(2)\end{array} \right.\\(1) \Leftrightarrow \left( {\sqrt x  – 3} \right) \in \left\{ {1;\,\,3} \right\}\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\sqrt x  – 3 = 1\\\sqrt x  – 3 = 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\sqrt x  = 4\\\sqrt x  = 6\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 16\,\,\left( {tm} \right)\\x = 36\,\,\left( {tm} \right)\end{array} \right.\end{array}

Vậy x = 16 hoặc x = 36 thì P nguyên dương.

Câu 20 :

Tính giá trị của A =\dfrac{1}{{2\sqrt 1  + 1\sqrt 2 }} + \dfrac{1}{{3\sqrt 2  + 2\sqrt 3 }} + … + \dfrac{1}{{2018\sqrt {2017}  + 2017\sqrt {2018} }}

  • A.

    A=1-\dfrac{2}{\sqrt{2018}}

  • B.

    A=1-\dfrac{1}{\sqrt{2028}}

  • C.

    A=1-\dfrac{1}{\sqrt{2015}}

  • D.

    A=1-\dfrac{1}{\sqrt{2018}}

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Sử dụng: \dfrac{1}{{k\sqrt {k – 1}  + \left( {k – 1} \right)\sqrt k }} = \dfrac{1}{{\sqrt {k – 1} }} – \dfrac{1}{{\sqrt k }}

Lời giải chi tiết :

Ta có: k\sqrt {k – 1}  + \left( {k – 1} \right)\sqrt k \, = \sqrt {k\left( {k – 1} \right)} \left( {\sqrt k  + \sqrt {k – 1} } \right) với k \ge 1.

\begin{array}{l} \Rightarrow \dfrac{1}{{k\sqrt {k – 1}  + \left( {k – 1} \right)\sqrt k }} \\= \dfrac{1}{{\sqrt {k\left( {k – 1} \right)} \left( {\sqrt k  + \sqrt {k – 1} } \right)}} \\= \dfrac{{\left( {\sqrt k  – \sqrt {k – 1} } \right)}}{{\sqrt {k\left( {k – 1} \right)} \left( {\sqrt k  + \sqrt {k – 1} } \right)\left( {\sqrt k  – \sqrt {k – 1} } \right)}}\\ = \dfrac{{\sqrt k  – \sqrt {k – 1} }}{{\sqrt {k\left( {k – 1} \right)} }} \\= \dfrac{{\sqrt k  – \sqrt {k – 1} }}{{\sqrt k .\sqrt {k – 1} }} \\= \dfrac{1}{{\sqrt {k – 1} }} – \dfrac{1}{{\sqrt k }}\end{array}  

Thay lại vào A ta được:

A = \dfrac{1}{{2\sqrt 1  + 1\sqrt 2 }} + \dfrac{1}{{3\sqrt 2  + 2\sqrt 3 }} + … + \dfrac{1}{{2018\sqrt {2017}  + 2017\sqrt {2018} }}= \,\left( {\dfrac{1}{{\sqrt 1 }} – \dfrac{1}{{\sqrt 2 }}} \right) + \left( {\dfrac{1}{{\sqrt 2 }} – \dfrac{1}{{\sqrt 3 }}} \right) + ….. + \left( {\dfrac{1}{{\sqrt {2017} }} – \dfrac{1}{{\sqrt {2018} }}} \right)= 1 – \dfrac{1}{{\sqrt {2018} }}

Câu 21 :

Rút gọn biểu thức: T = \dfrac{{\left( {\sqrt {2a}  – 2\sqrt 2 } \right)\left( {a – 1} \right)}}{{a – \sqrt a  – 2}}\left( {a > 0;a \ne 4} \right)

  • A.
    T = \left( {\sqrt a  + 1} \right).
  • B.
    T = \left( {\sqrt a  – 1} \right).
  • C.
    T = \sqrt 2 \left( {\sqrt a  + 1} \right).
  • D.
    T = \sqrt 2 \left( {\sqrt a  – 1} \right).

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Phân tích tử và mẫu thành nhân tử rồi rút gọn.

Lời giải chi tiết :

\begin{array}{l}T = \dfrac{{\left( {\sqrt {2a}  – 2\sqrt 2 } \right)\left( {a – 1} \right)}}{{a – \sqrt a  – 2}}\,\,\,\,\left( {a > 0;a \ne 4} \right)\\ = \dfrac{{\sqrt 2 \left( {\sqrt a  – 2} \right)\left( {\sqrt a  – 1} \right)\left( {\sqrt a  + 1} \right)}}{{\left( {\sqrt a  – 2} \right)\left( {\sqrt a  + 1} \right)}}\\ = \sqrt 2 \left( {\sqrt a  – 1} \right)\end{array}

Vậy T = \sqrt 2 \left( {\sqrt a  – 1} \right).

TẢI APP ĐỂ XEM OFFLINE