3. Tính chẵn lẻ của hàm số

Hàm số f được gọi là hàm số chẵn nếu (forall x in D) thì ( – x in D) và (f( – x) = f(x)) Hàm số f được gọi là hàm số lẻ nếu (forall x in D) thì ( – x in D) và (f( – x) = – f(x))

1. Lý thuyết

+ Định nghĩa:

Cho hàm số \(y = f(x)\) có tập xác định D.

Hàm số f được gọi là hàm số chẵn nếu \(\forall x \in D\) thì \( – x \in D\) và \(f( – x) = f(x)\)

Hàm số f được gọi là hàm số lẻ nếu \(\forall x \in D\) thì \( – x \in D\) và \(f( – x) =  – f(x)\)

+ Nhận xét:

Đồ thị của hàm số chẵn nhận trục tung làm trục đối xứng.

Đồ thị của hàm số lẻ nhận gốc tọa độ làm tâm đối xứng.

+ Phương pháp xét tính chẵn, lẻ của hàm số

Bước 1: Tìm tập xác định D của hàm số \(y = f(x)\)

Bước 2: Chứng minh D là tập đối xứng, tức là \(\forall x \in D\) suy ra \( – x \in D\)

Bước 3: Tính \(f( – x)\)

  • Nếu \(f( – x) = f(x)\) với mọi \(x \in D\) thì \(y = f(x)\) là hàm số chẵn
  • Nếu \(f( – x) =  – f(x)\) với mọi \(x \in D\) thì \(y = f(x)\) là hàm số lẻ
  • Nếu có \({x_0} \in D\) sao cho \(\left\{ \begin{array}{l}f( – x) \ne f(x)\\f( – x) \ne  – f(x)\end{array} \right.\) thì hàm số \(y = f(x)\) không chẵn, không lẻ.

 

2. Ví dụ minh họa

Hàm số chẵn

\(y = 2\); \(y = a{x^2}\) (với a là hằng số cho trước)

Hàm số lẻ

\(y = {x^3}\); \(y = \frac{1}{x}\)

Hàm số không chẵn, không lẻ

\(y = x + 1\); \(y = 2{x^2} – 5x + 3\)

Đặc biệt: Hàm số \(y = 0\) là hàm vừa chẵn vừa lẻ.

Xét tính chẵn lẻ của các hàm số

a) \(y = 2022x\)

b) \(y = 3{x^2} + 5\)

c) \(y = \sqrt {1 – x} \)

d) \(y = \;|x – 2|\)

Lời giải chi tiết

a) Hàm số \(f(x) = 2022x\) có tập xác định \(D = \mathbb{R}\).

\(\forall x \in \mathbb{R}\) suy ra \( – x \in \mathbb{R}\)

Ta có: \(f( – x) = 2022.( – x) =  – 2022x =  – f(x)\;\forall x \in \mathbb{R}\)

\( \Rightarrow \) Hàm số \(y = 2022x\) là hàm số lẻ.

b) Hàm số \(f(x) = 3{x^2} + 5\) có tập xác định \(D = \mathbb{R}\).

\(\forall x \in \mathbb{R}\) suy ra \( – x \in \mathbb{R}\)

Ta có: \(f( – x) = 3{( – x)^2} + 5 = 3{x^2} + 5 = f(x)\;\forall x \in \mathbb{R}\)

\( \Rightarrow \) Hàm số \(y = 3{x^2} + 5\) là hàm số chẵn.

c) Hàm số \(y = \sqrt {1 – x} \) có tập xác định \(D = ( – \infty ;1]\).

Với \(x =  – 2 \in D\) thì \( – x = 2 \notin D\)

\( \Rightarrow \) D không là tập đối xứng.

Vậy hàm số không chẵn, không lẻ

d) Hàm số  \(y = \;|x – 2|\)có tập xác định \(D = \mathbb{R}\).

\(\forall x \in \mathbb{R}\) suy ra \( – x \in \mathbb{R}\)

Tại \(x = 1 \in D\) ta có: \(f( – 1) = | – 1 – 2| = 3;f(1) = |1 – 2| = 1; – f(1) =  – 1\)

 \( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}f( – 1) \ne f(1)\\f( – 1) \ne  – f(1)\end{array} \right.\)

Vậy hàm số \(y = \;|x – 2|\) không chẵn, không lẻ.

TẢI APP ĐỂ XEM OFFLINE

Chương 1. Mệnh đề và tập hợp

Chương 2. Bất phương trình và hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn

Chương 3. Hàm số bậc hai và đồ thị

Chương 4. Hệ thức lượng trong tam giác