4. Các phép toán trên tập hợp

(A cap B = { x|x in A) và (x in B} ) (A cup B = { x|x in A) hoặc (x in B} ) (A{rm{backslash }}B = { x in A|x notin B} )

1. Lý thuyết

+ Phép giao

Tập hợp gồm các phần tử thuộc cả hai tập hợp A và B gọi là giao của hai tập hợp A và B. Kí hiệu: \(A \cap B\)

\(A \cap B = \{ x|x \in A\) và \(x \in B\} \)

+ Phép hợp

Tập hợp gồm các phần tử thuộc tập hợp A hoặc thuộc tập hợp B gọi là hợp của hai tập hợp A và B. Kí hiệu: \(A \cup B\)

\(A \cup B = \{ x|x \in A\) hoặc \(x \in B\} \)

+ Hiệu của A và B

Tập hợp gồm các phần tử thuộc tập hợp A nhưng không thuộc B gọi là hiệu của A và B. Kí hiệu: \(A{\rm{\backslash }}B\).

\(A{\rm{\backslash }}B = \{ x \in A|x \notin B\} \)

+ Phần bù

Nếu \(A \subset B\) thì hiệu \(A{\rm{\backslash }}B\) gọi là phần bù của A trong B. Kí hiệu: \({C_B}A\)

+ Biểu đồ Ven

 

 + Mối quan hệ về số phần tử

\(n\left( {A \cup B} \right) = n(A) + n(B) – n(A \cap B)\)

\(n(A{\rm{\backslash }}B) = n(A) – n(A \cap B)\)

2. Ví dụ minh họa

Ví dụ 1. Cho hai tập hợp \(A = \left[ { – 2;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 3} \right)\) và \(B = \left[ {1;6} \right)\).

Xác định các tập hợp \(A \cup B,A \cap B,A{\rm{\backslash }}B,B{\rm{\backslash }}A\)

 \(A \cup B = [ – 2;6)\)

 

\(A \cap B = [ – 1;3)\)

 

\(A\backslash B = [ – 2; – 1)\)

 

\(B\backslash A = [3;6)\)

  

Ví dụ 2. Cho hai tập hợp \(A = ( – 1;4]\) và \(B = [ – 2; + \infty )\). Xác định tập hợp \({C_B}A\).

Ta có: \({C_B}A = B\backslash A = [ – 2; + \infty ){\rm{\backslash }}( – 1;4]\)

 

\( \Rightarrow {C_B}A = [ – 2; – 1] \cup (4; + \infty ).\)

TẢI APP ĐỂ XEM OFFLINE

Chương 1. Mệnh đề và tập hợp

Chương 2. Bất phương trình và hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn

Chương 3. Hàm số bậc hai và đồ thị

Chương 4. Hệ thức lượng trong tam giác