3. Quan hệ giữa các giá trị lượng giác của hai góc đặc biệt

Quan hệ giữa các giá trị lượng giác của hai góc đặc biệt (bù nhau, phụ nhau, đối nhau, hơn kém (pi ), hơn kém (frac{pi }{2}), …)

1. Lý thuyết

+ Hai góc đối nhau \(\alpha \)\( – \alpha \)

\(\sin ( – \alpha ) =  – \sin \alpha \);

\(\tan ( – \alpha ) =  – \tan \alpha \)

\(\cos ( – \alpha ) = \cos \alpha \);

\(\cot ( – \alpha ) =  – \cot \alpha \)

+ Hai góc phụ nhau \(\alpha \)\({90^ \circ } – \alpha \)

\(\sin \left( {{{90}^ \circ } – \alpha } \right) = \cos \alpha \);

\(\tan \left( {{{90}^ \circ } – \alpha } \right) = \cot \alpha \)

\(\cos \left( {{{90}^ \circ } – \alpha } \right) = \sin \alpha \);

\(\cot \left( {{{90}^ \circ } – \alpha } \right) = \tan \alpha \)

+ Hai góc bù nhau \(\alpha \)\({180^ \circ } – \alpha \)

\(\sin \left( {{{180}^ \circ } – \alpha } \right) = \sin \alpha \);

\(\tan \left( {{{180}^ \circ } – \alpha } \right) =  – \tan \alpha \)

\(\cos \left( {{{180}^ \circ } – \alpha } \right) =  – \cos \alpha \);

\(\cot \left( {{{180}^ \circ } – \alpha } \right) =  – \cot \alpha \)

+ Hai góc \(\alpha \)\({90^ \circ } + \alpha \)

\(\sin \left( {{{90}^ \circ } + \alpha } \right) = \cos \alpha \);

\(\tan \left( {{{90}^ \circ } + \alpha } \right) =  – \cot \alpha \)

\(\cos \left( {{{90}^ \circ } + \alpha } \right) =  – \sin \alpha \);

\(\cot \left( {{{90}^ \circ } + \alpha } \right) =  – \tan \alpha \)

+ Hai góc \(\alpha \)\({180^ \circ } + \alpha \)

\(\sin \left( {{{180}^ \circ } + \alpha } \right) =  – \sin \alpha \);

\(\tan \left( {{{180}^ \circ } + \alpha } \right) = \tan \alpha \)

\(\cos \left( {{{180}^ \circ } + \alpha } \right) =  – \cos \alpha \);

\(\cot \left( {{{180}^ \circ } + \alpha } \right) = \cot \alpha \)

Chú ý: Với \(k \in \mathbb{Z}\), ta có:

\(\sin \left( {2k{{.180}^ \circ } + \alpha } \right) = \sin \alpha \);

\(\tan \left( {k{{.180}^ \circ } + \alpha } \right) = \tan \alpha \)

\(\cos \left( {2k{{.180}^ \circ } + \alpha } \right) = \cos \alpha \);

\(\cot \left( {k{{.180}^ \circ } + \alpha } \right) = \cot \alpha \)

 

2. Ví dụ minh họa

Ví dụ 1. Cho tam giác ABC, khi đó ta có

\(\sin A = \sin ({180^ \circ } – A) = \sin (B + C)\)

\(\sin \frac{A}{2} = \cos \left( {{{90}^ \circ } – \frac{A}{2}} \right) = \cos \left( {\frac{{B + C}}{2}} \right)\)

Ví dụ 2. Tính các giá trị lượng giác \(\sin {570^ \circ },\cos ( – {1035^ \circ }),\tan ({1500^ \circ }).\)

\(\begin{array}{l}\sin {570^ \circ } = \sin ({360^ \circ } + {180^ \circ } + {30^ \circ }) = \sin ({180^ \circ } + {30^ \circ }) =  – \sin {30^ \circ } =  – \frac{1}{2}\\\cos ( – {1035^ \circ }) = \cos ( – {3.2.180^ \circ } + {45^ \circ }) = \cos ({45^ \circ }) = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\\\tan ({1500^ \circ }) = \tan ({8.180^ \circ } + {60^ \circ }) = \tan ({60^ \circ }) = \sqrt 3 .\end{array}\)

TẢI APP ĐỂ XEM OFFLINE

Chương 1. Mệnh đề và tập hợp

Chương 2. Bất phương trình và hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn

Chương 3. Hàm số bậc hai và đồ thị

Chương 4. Hệ thức lượng trong tam giác