2. Hợp của hai tập hợp

Tập hợp gồm các phần tử thuộc tập hợp A hoặc thuộc tập hợp B gọi là hợp của hai tập hợp A và B. Kí hiệu: (A cup B)

1. Lý thuyết

+ Định nghĩa:

Tập hợp gồm các phần tử thuộc tập hợp A hoặc thuộc tập hợp B gọi là hợp của hai tập hợp A và B.

+ Kí hiệu: \(A \cup B\)

+ Nhận xét

\(A \cup B = \{ x|x \in A\) hoặc \(x \in B\} \)

\(A \cup B = B \Leftrightarrow A \subset B\)

+ Biểu đồ Ven

 

+ Xác định hợp của hai tập con của \(\mathbb{R}\)

Bước 1: Biểu diễn hai tập hợp đó trên trục số.

Bước 2: Hợp hai tập hợp là phần không bị gạch ở cả hai tập hợp.

 

2. Ví dụ minh họa

Ví dụ 1. Cho tập hợp \(C = \{ 2;3;5;7\} \) và \(D = \{  – 1;2;4;5;9\} \)

Tập hợp \(C \cup D = \{ 2;3;5;7; – 1;4;9\} \)

Ví dụ 2. Cho tập hợp \(A = ( – 3;5]\) và \(B = [1; + \infty )\). Xác định \(A \cup B\) và biểu diễn trên trục số.

 

Vậy \(A \cup B = ( – 3; + \infty )\)

TẢI APP ĐỂ XEM OFFLINE

Chương 1. Mệnh đề và tập hợp

Chương 2. Bất phương trình và hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn

Chương 3. Hàm số bậc hai và đồ thị

Chương 4. Hệ thức lượng trong tam giác