Bài 3.2 trang 64 SGK Toán 11 tập 1 – Cùng khám phá

Tìm các giới hạn:

Đề bài

Tìm các giới hạn:

a, \(\lim ({n^3} – {n^4} + 2n)\)

b, \(\lim (\sqrt {{n^2} + 4}  + n)\)

c, \(\lim \frac{{{5^n} + 2}}{{{3^n} + {2^n}}}\)

Phương pháp giải – Xem chi tiết

Phân tích các biểu thức tính giới hạn thành tích trong đó có chứa n với số mũ lớn nhất và áp dụng các tình chất của giới hạn vô cực.

Lời giải chi tiết

Vui lòng nhập mật khẩu để tiếp tục

test123

a, Ta có:  \({n^3} – {n^4} + 2n = {n^4}.(\frac{1}{n} – 1 + \frac{2}{{{n^3}}})\)

Vì \(\lim ({n^4}) =  + \infty \) và \(\lim (\frac{1}{n} – 1 + \frac{2}{{{n^3}}}) =  – 1\) nên \(\lim ({n^3} – {n^4} + 2n) =  – \infty \).

b, Ta có: \((\sqrt {{n^2} + 4}  + n) = (n\sqrt {1 + \frac{4}{{{n^2}}}}  + n) = n(\sqrt {1 + \frac{4}{{{n^2}}}}  + 1)\)

Vì \(\lim n =  + \infty \) và \(\lim (\sqrt {1 + \frac{4}{{{n^2}}}}  + 1) = 2\) nên \(\lim (\sqrt {{n^2} + 4}  + n) =  + \infty \).

c, Ta có: \(\frac{{{5^n} + 2}}{{{3^n} + {2^n}}} = \frac{{1 + \frac{2}{{{5^n}}}}}{{{{\left( {\frac{3}{5}} \right)}^n} + {{\left( {\frac{2}{5}} \right)}^n}}}\)

Vì \(\lim (1 + \frac{2}{{{5^n}}}) = 1\) và \(\lim \left[ {{{\left( {\frac{3}{5}} \right)}^n} + {{\left( {\frac{4}{5}} \right)}^n}} \right] = 0\) nên \(\lim \frac{{{5^n} + 2}}{{{3^n} + {2^n}}} =  + \infty \).

TẢI APP ĐỂ XEM OFFLINE