Giải bài tập 1.31 trang 42 SGK Toán 12 tập 1 – Kết nối tri thức

Hàm số nào sau đây nghịch biến trên \(\mathbb{R}\)? A. \(y = – {x^3} + 3{x^2} – 9x\); B. \(y = – {x^3} + x + 1\); C. \(y = \frac{{x – 1}}{{x – 2}}\); D. \(y = 2{x^2} + 3x + 2\).

Đề bài

Hàm số nào sau đây nghịch biến trên \(\mathbb{R}\)?
A. \(y = – {x^3} + 3{x^2} – 9x\);
B. \(y = – {x^3} + x + 1\);
C. \(y = \frac{{x – 1}}{{x – 2}}\);
D. \(y = 2{x^2} + 3x + 2\).

Phương pháp giải – Xem chi tiết

Sử dụng kiến thức về định lí về tính nghịch biến của hàm số để tìm đáp án đúng: Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm trên khoảng (a; b). Nếu \(f’\left( x \right) < 0\) với mọi x thuộc (a; b) thì hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên (a; b).

Lời giải chi tiết

Vui lòng nhập mật khẩu để tiếp tục

test321

Hàm số \(y =  – {x^3} + 3{x^2} – 9x\) có:

\(y’ =  – 3{x^2} + 6x – 9 =  – 3\left( {{x^2} – 2x + 1} \right) – 6 =  – 3{\left( {x – 1} \right)^2} – 6 < 0\;\forall x \in \mathbb{R}\)

Do đó, hàm số \(y =  – {x^3} + 3{x^2} – 9x\) nghịch biến trên \(\mathbb{R}\).

Chọn A.

TẢI APP ĐỂ XEM OFFLINE