Bài 48 trang 126 Sách bài tập Hình học lớp 12 Nâng cao

a)Tìm trên Oy điểm cách đều hai mặt phẳng

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

LG a

Tìm trên Oy điểm cách đều hai mặt phẳng

\(\left( \alpha  \right):x + y – z + 1 = 0\) và \(\left( \alpha’  \right):x – y + z – 5 = 0.\)

Lời giải chi tiết:

\(M \in Oy \Leftrightarrow M = (0;{y_0};0).\) Vậy :

\(d\left( {M,\left( \alpha  \right)} \right) = {{\left| {{y_0} + 1} \right|} \over {\sqrt 3 }},d\left( {M,\left( \alpha ‘ \right)} \right) = {{\left| { – {y_0} – 5} \right|} \over {\sqrt 3 }}.\)

Ta có \(d\left( {M,\left( \alpha  \right)} \right) = d\left( {M,\left( {\alpha ‘} \right)} \right)\)

\(\Leftrightarrow \left| {{y_0} + 1} \right| = \left| {{y_0} + 5} \right| \Leftrightarrow {y_0} =  – 3.\)

Vậy điểm phải tìm là M(0;-3;0).

Vui lòng nhập mật khẩu để tiếp tục

test321

LG b

Cho ba điểm A(a;0;0), B(0;b;0), C(0;0;c) với a, b, c là những số dương thay đổi sao cho \({a^2} + {b^2} + {c^2} = 3.\)

Xác định a, b, c để khoảng cách từ O tới mp(ABC) lớn nhất.

Lời giải chi tiết:

Phương trình mặt phẳng (ABC) là : \({x \over a} + {y \over b} + {z \over c} = 1\)

\( \Rightarrow d\left( {O,\left( {ABC} \right)} \right) = {{\left| { – 1} \right|} \over {\sqrt {{1 \over {{a^2}}} + {1 \over {{b^2}}} + {1 \over {{c^2}}}} }}.\)

Theo bất đẳng thức Cô-si,ta có \({1 \over {{a^2}}} + {1 \over {{b^2}}} + {1 \over {{c^2}}} \ge 3\root 3 \of {{1 \over {{a^2}{b^2}{c^2}}}} \)

Và \(3 = {a^2} + {b^2} + {c^2} \ge 3\root 3 \of {{a^2}{b^2}{c^2}} \)

Suy ra : \({1 \over {{a^2}}} + {1 \over {{b^2}}} + {1 \over {{c^2}}} \ge 3 \Leftrightarrow \sqrt {{1 \over {{a^2}}} + {1 \over {{b^2}}} + {1 \over {{c^2}}}}  \ge \sqrt 3 .\)

Từ đó suy ra : \(d\left( {O,\left( {ABC} \right)} \right) \le {1 \over {\sqrt 3 }}.\)

Dấu = xảy ra khi \({a^2} = {b^2} = {c^2} = 1\) hay \(a=b=c=1\).

Vậy \(d\left( {O,\left( {ABC} \right)} \right)\) lớn nhất bằng \({1 \over {\sqrt 3 }}\) khi \(a=b=c=1\)

Loigiahay.com

TẢI APP ĐỂ XEM OFFLINE

GIẢI TÍCH SBT – TOÁN 12 NÂNG CAO