11. Ôn tập về đo thời gian

Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

 

 

Bài 1

Video hướng dẫn giải

 

 

Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

a) 1 thế kỉ  = … năm 

    1 năm = … tháng

    1 năm không nhuận có … ngày

    1 năm nhuận có … ngày

    1 tháng có … (hoặc …) ngày

    Tháng 2 có … hoặc … ngày

b) 1 tuần lễ có … ngày

    1 ngày = … giờ

    1 giờ = … phút

    1 phút = … giây

 

Phương pháp giải:

Dựa vào lý thuyết về bảng đơn vị đo thời gian.

 

Lời giải chi tiết:

a) 1 thế kỉ  = 100 năm

    1 năm = 12 tháng 

    1 năm không nhuận có 365 ngày 

    1 năm nhuận có 366 ngày

    1 tháng có 30 (hoặc 31) ngày

    Tháng 2 có 28 hoặc 29 ngày 

b) 1 tuần lễ có 7 ngày

    1 ngày = 24 giờ

    1 giờ = 60 phút

    1 phút = 60 giây

 

Bài 2

Video hướng dẫn giải

 

 

Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

a) 2 năm 6 tháng = … tháng

    3 phút 40 giây = … giây

    1 giờ 5 phút = … phút 

    2 ngày 2 giờ = … giờ

b) 28 tháng = … năm … tháng

    150 giây = … phút … giây

    144 phút = … giờ … phút

    54 giờ = … ngày … giờ

c) 60 phút = … giờ

    45 phút = … giờ = 0,… giờ

    15 phút = … giờ = 0,… giờ

    1 giờ 30 phút = … giờ

    90 phút = … giờ

    30 phút = … giờ

    6 phút = … giờ = 0,… giờ

    12 phút = … giờ = 0,… giờ

    3 giờ 15 phút = … giờ

    2 giờ 12 phút = … giờ

d) 60 giây = … phút

    90 giây = … phút

    1 phút 30 giây = … phút

    30 giây = … phút = 0,… phút

    2 phút 45 giây = …. phút

    1 phút 6 giây = … phút

 

Phương pháp giải:

Dựa vào bảng đơn vị đo thời gian:

1 năm = 12 tháng ;

1 ngày = 24 giờ ; 

1 giờ = 60 phút ;     1 phút = 60 giây.

 

Lời giải chi tiết:

a) 2 năm 6 tháng = 30 tháng

    3 phút 40 giây = 220 giây

    1 giờ 5 phút = 65 phút

    2 ngày 2 giờ = 50 giờ

b) 28 tháng = 2 năm 4 tháng

    150 giây = 2 phút 30 giây

    144 phút = 2 giờ 24 phút

    54 giờ = 2 ngày 6 giờ

c) 60 phút = 1 giờ

    45 phút = \(\dfrac{3}{4}\) giờ = 0,75 giờ 

    15 phút = \(\dfrac{1}{4}\) giờ = 0,25 giờ

    1 giờ 30 phút = 1,5 giờ

    90 phút = 1,5 giờ 

    30 phút = \(\dfrac{1}{2}\) giờ = 0,5 giờ 

    6 phút = \(\dfrac{1}{10}\) giờ = 0,1 giờ

    12 phút = \(\dfrac{1}{5}\) giờ = 0,2 giờ

    3 giờ 15 phút = 3,25 giờ

    2 giờ 12 phút = 2,2 giờ

d) 60 giây = 1 phút

    90 giây = 1,5 phút

    1 phút 30 giây = 1,5 phút

    30 giây = \(\dfrac{1}{2}\) phút = 0,5 phút 

    2 phút 45 giây = 2,75 phút

    1 phút 6 giây = 1,1 phút

 

Bài 3

Video hướng dẫn giải

 

 

Đồng hồ chỉ bao nhiêu giờ và bao nhiêu phút ?

 

 

Phương pháp giải:

Quan sát đồng hồ để tìm thời gian phù hợp.

 

Lời giải chi tiết:

+) Hàng thứ nhất:

     Đồng hồ bên trái chỉ 10 giờ.

     Đồng hồ bên phải chỉ 6 giờ 5 phút. 

+) Hàng thứ hai:

     Đồng hồ bên trái chỉ 9 giờ 43 phút (hay 10 giờ kém 17 phút).

     Đồng hồ bên phải chỉ 1 giờ 12 phút.

 

Bài 4

Video hướng dẫn giải

 

 

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

Một ô tô dự định đi một quãng đường dài \(300km\). Ô tô đó đi với vận tốc \(60km/\)giờ và đã đi được \(2\dfrac{1}{4}\) giờ. Hỏi ô tô còn phải đi tiếp quãng đường dài bao nhiêu ki-lô-mét ?

Ô tô còn phải đi tiếp quãng đường là:

A. \(135km\)                                                  B. \(165km\)

C. \(150km\)                                                  D. \(240km\)

 

Phương pháp giải:

– Đổi \(2\frac{1}{4}\) giờ  = \(\dfrac{9}{4}\) giờ.

– Tính quãng đường ô tô đã đi = vận tốc \(\times \) thời gian.

– Quãng đường còn phải đi = 300km \(-\) quãng đường đã đi.

 

Lời giải chi tiết:

Đổi : \(2\dfrac{1}{4}\) giờ  = \(\dfrac{9}{4}\) giờ.

Quãng đường ô tô đã đi dài số ki-lô-mét là:

           \(60 \times \dfrac{9}{4} = 135\;(km)\)

Quãng đường ô tô còn phải đi tiếp dài số ki-lô-mét là:

           \(300 – 135 = 165\;(km)\)

                                        Đáp số: \( 165km\).

Chọn đáp án B.

 

TẢI APP ĐỂ XEM OFFLINE

CHƯƠNG II: SỐ THẬP PHÂN. CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN