Giải bài tập 3 trang 18 SGK Toán 12 tập 1 – Chân trời sáng tạo

Tìm giá trị nhỏ nhất của các hàm số sau: a) \(y = {x^3} – 3x – 4\) trên nửa khoảng [-3;2) b) \(y = \frac{{3{x^2} – 4x}}{{{x^2} – 1}}\) trên khoảng \(( – 1; + \infty )\)

Đề bài

Tìm giá trị nhỏ nhất của các hàm số sau:
a) \(y = {x^3} – 3x – 4\) trên nửa khoảng [-3;2)
b) \(y = \frac{{3{x^2} – 4x}}{{{x^2} – 1}}\) trên khoảng \(( – 1; + \infty )\)

Phương pháp giải – Xem chi tiết

Tìm đạo hàm, lập bảng biến thiên và xác định giá trị nhỏ nhất

Lời giải chi tiết

Vui lòng nhập mật khẩu để tiếp tục

test321

a) Xét \(y = {x^3} – 3x – 4\) trên nửa khoảng [-3;2)

\(y’ = 3{x^2} – 3 = 0 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x =  – 1\end{array} \right.\)

Bảng biến thiên:

Từ bảng biến thiên, ta thấy \(\mathop {\min }\limits_{[ – 3;2)} y = y( – 3) =  – 22\)

b) Xét \(y = \frac{{3{x^2} – 4x}}{{{x^2} – 1}}\) trên khoảng \(( – 1; + \infty )\)

Tập xác định: \(D = ( – 1; + \infty )\backslash \{ 1\} \)

\(y’ = \frac{{4{x^2} – 6x + 4}}{{{{({x^2} – 1)}^2}}} > 0\forall x \in D\)

Bảng biến thiên:

Từ bảng biến thiên, ta thấy hàm số không tồn tại giá trị nhỏ nhất trên khoảng \(( – 1; + \infty )\)

TẢI APP ĐỂ XEM OFFLINE