Bài 1.40 trang 18 SBT Giải tích 12 Nâng cao

Giải bài 1.40 trang 18 sách bài tập Giải tích 12 Nâng cao. Xác định giao điểm I của hai đường tiệm cận của đường cong…

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

LG a

Xác định giao điểm I của hai đường tiệm cận của đường cong

\(y = {{x – 5} \over {2x + 3}}\)       (H)

Lời giải chi tiết:

Ta có:

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } \frac{{x – 5}}{{2x + 3}} = \frac{1}{2}\)

Nên TCN: \(y = \frac{1}{2}\).

\(\begin{array}{l}\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { – \frac{3}{2}} \right)}^ + }} y =  – \infty \\\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { – \frac{3}{2}} \right)}^ – }} y =  + \infty \end{array}\)

Nên TCĐ: \(x =  – \frac{3}{2}\).

Vậy \(I\left( { – {3 \over 2};{1 \over 2}} \right)\).

Vui lòng nhập mật khẩu để tiếp tục

test321

LG b

Viết công thức chuyển hệ tọa độ trong phép tịnh tiến theo vectơ \(\overrightarrow {OI} \) và viết phương trình của đường cong (H) đối với hệ tọa độ IXY.

Từ đó suy ra rằng I là tâm đối xứng của đường cong (H)

Lời giải chi tiết:

Công thức chuyển hệ tọa độ trong phép tịnh tiến theo vectơ \(\overrightarrow {OI} \) \(\left\{ \matrix{x = X – {3 \over 2} \hfill \cr y = Y + {1 \over 2} \hfill \cr}  \right.\)

Phương trình của đường cong (H) đối với hệ tọa độ IXY

\(\begin{array}{l}
Y + \frac{1}{2} = \frac{{X – \frac{3}{2} – 5}}{{2\left( {X – \frac{3}{2}} \right) + 3}}\\
\Leftrightarrow Y + \frac{1}{2} = \frac{{X – \frac{{13}}{2}}}{{2X}}\\
\Leftrightarrow Y = \frac{{X – \frac{{13}}{2}}}{{2X}} – \frac{1}{2}\\
\Leftrightarrow Y = \frac{{X – \frac{{13}}{2} – X}}{{2X}}\\
\Leftrightarrow Y = – \frac{{13}}{{4X}}
\end{array}\)

Hàm số là hàm lẻ nên đồ thị nhận I làm tâm đối xứng.

Sachgiaihay.com

TẢI APP ĐỂ XEM OFFLINE

GIẢI TÍCH SBT – TOÁN 12 NÂNG CAO