5. Ngữ pháp: Trạng từ ( Adverbs) – Unit 6 SGK Tiếng Anh 9

ADVERBS (Trạng từ/phó từ ): Là từ hay cụm từ bổ nghĩa cho động từ thường, một tính từ hay một trạng từ khác

ADVERBS (Trạng từ / phó từ ): Là từ hay cụm từ bổ nghĩa cho động từ thường, một tính từ hay một trạng từ khác,

e.g.: He works carefully, (bổ nghĩa cho động từ).

This area is very noisy, (bổ nghĩa cho tính từ)

She works very carefully, (bổ nghĩa cho trạng từ)

*     FORMS (Dạng).

Đa số trạng từ được cấu tạo từ tính từ + tiếp vị ngữ (hậu tố – LY)

Thông thường chúng có thêm LY vào sau tính từ.

e.g.: slow – slowly ; quick – quickly, . . .

Tính từ tận cùng bằng Y, trước Y là một phụ âm: chúng ta đổi Y thành I, rồi thêm LY.

e.g.: happy — happily; easy — easily, . . .

Tính từ tận bằng -BLE hay -PLE : chúng ta chỉ thay -E bằng -Y.

e.g.: possible – possibly ; simple – simply

Một số tính từ và trạng từ có cùng một dạng như : FAST, HARD, EARLY. STRAIGHT. LONG, HIGH, LATE, ENOUGH, PRETTY,….

e.g.: This is a hard exercise .(adjective)

        He works hard x adverb

Ghi  nhớ: – Tính từ chỉ theo sau động từ liên kết (linking verbs),

–   Trạng từ theo sau động từ thường (ordinary verbs)

Sachgiaihay.com

TẢI APP ĐỂ XEM OFFLINE