Giải Bài 1 trang 39 SGK Toán 8 tập 1 – Chân trời sáng tạo

Thực hiện các phép nhân phân thức sau:

Đề bài

Thực hiện các phép nhân phân thức sau:

a) \(\dfrac{{4y}}{{3{x^2}}} \cdot \dfrac{{5{x^3}}}{{2{y^3}}}\)                 

b) \(\dfrac{{{x^2} – 2x + 1}}{{{x^2} – 1}} \cdot \dfrac{{{x^2} + x}}{{x – 1}}\)                       

c) \(\dfrac{{2x + {x^2}}}{{{x^2} – x + 1}} \cdot \dfrac{{3{x^3} + 3}}{{3x + 6}}\)

Video hướng dẫn giải

Phương pháp giải – Xem chi tiết

Thực hiện phân tích các đa thức ở tử và mẫu thành nhân tử (nếu cần thiết), sau đó nhân tử thức với tử thức, mẫu thức mới mẫu thức rồi rút gọn.

Vui lòng nhập mật khẩu để tiếp tục

test321

Lời giải chi tiết

a)

\(\dfrac{{4y}}{{3{x^2}}} \cdot \dfrac{{5{x^3}}}{{2{y^3}}}\) \( = \dfrac{{20{x^3}y}}{{6{x^2}{y^3}}} = \dfrac{{10x}}{{3{y^2}}}\)

b)

\(\dfrac{{{x^2} – 2x + 1}}{{{x^2} – 1}} \cdot \dfrac{{{x^2} + x}}{{x – 1}}\)      \( = \dfrac{{{{\left( {x – 1} \right)}^2}}}{{\left( {x – 1} \right)\left( {x + 1} \right)}} \cdot \dfrac{{x\left( {x + 1} \right)}}{{x – 1}} = x\)

c)

\(\dfrac{{2x + {x^2}}}{{{x^2} – x + 1}} \cdot \dfrac{{3{x^3} + 3}}{{3x + 6}}\) \( = \dfrac{{x\left( {2 + x} \right)}}{{{x^2} – x + 1}} \cdot \dfrac{{3.\left( {{x^3} + 1} \right)}}{{3\left( {x + 2} \right)}} = \dfrac{{x\left( {x + 2} \right)}}{{{x^2} – x + 1}} \cdot \dfrac{{3\left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} – x + 1} \right)}}{{3\left( {x + 2} \right)}} = x\left( {x + 1} \right) = {x^2} + x\)

TẢI APP ĐỂ XEM OFFLINE