Trả lời câu hỏi 3 Bài 6 trang 25 SGK Toán 9 Tập 1

Đưa thừa số ra ngoài dấu căn..

Video hướng dẫn giải

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Vui lòng nhập mật khẩu để tiếp tục

test321

Đưa thừa số ra ngoài dấu căn:

LG a

\(\sqrt {28{a^4}{b^2}} \) với \(b \ge 0.\)

Phương pháp giải:

Sử dụng công thức đưa thừa số ra ngoài dấu căn:

Với \(B \ge 0\) ta có \(\sqrt {{A^2}B}  = \left| A \right|\sqrt B  = \left\{ \begin{array}{l}A\sqrt B \,\,khi\,A \ge 0\\ – A\sqrt B \,\,khi\,A < 0\end{array} \right.\) 

Lời giải chi tiết:

Ta có \(\sqrt {28{a^4}{b^2}}  = \sqrt {{{7.2}^2}.{{\left( {{a^2}} \right)}^2}{b^2}}  \)\(= 2{a^2}\left| b \right|\sqrt 7 \)  

Mà \(b \ge 0 \Rightarrow \left| b \right| = b\) nên \(\sqrt {28{a^4}{b^2}}  = 2{a^2}b\sqrt 7 \)

LG b

\(\sqrt {72{a^2}{b^4}} \) với \(a < 0\) 

Phương pháp giải:

Sử dụng công thức đưa thừa số ra ngoài dấu căn:

Với \(B \ge 0\) ta có \(\sqrt {{A^2}B}  = \left| A \right|\sqrt B  = \left\{ \begin{array}{l}A\sqrt B \,\,khi\,A \ge 0\\ – A\sqrt B \,\,khi\,A < 0\end{array} \right.\) 

Lời giải chi tiết:

Ta có \(\sqrt {72{a^2}{b^4}}  = \sqrt {{2^2}{{.2.3}^2}.{a^2}.{{\left( {{b^2}} \right)}^2}}  \)\(= 2.3.\left| a \right|.{b^2}\sqrt 2 \)

Mà \(a < 0 \Rightarrow \left| a \right| =  – a\) nên \(\sqrt {72{a^2}{b^4}}  =  – 6a{b^2}\sqrt 2 .\) 

Sachgiaihay.com

TẢI APP ĐỂ XEM OFFLINE